Phân biệt vàng da sinh lý và vàng da bệnh lý

Trẻ sơ sinh có thể bị vàng da sinh lý hoặc vàng da bệnh lý. Vàng da sinh lý thường sẽ biến mất sau thời gian ngắn, trong khi vàng da bệnh lý rất nguy hiểm do có thể khiến trẻ bị hôn mê, co giật…

Phân biệt vàng sinh lý và vàng da bệnh lý

Vàng da sinh lý

Với trẻ đủ tháng, bình thường vàng da được coi là sinh lý khi vàng da xuất hiện sau 24 giờ tuổi và thường sẽ biến mất trong vòng 1 tuần với trẻ đủ tháng và 2 tuần với trẻ non tháng.

Mức độ vàng da nhẹ là chỉ vàng da đơn thuần (chỉ vàng da vùng mặt, cổ, ngực và vùng bụng phía trên rốn) không kèm theo các triệu chứng bất thường khác ( thiếu máu, gan lách to, bỏ bú, lừ đừ…). Nồng độ Bilirubin/máu không quá 12mg% ở trẻ đủ tháng và không quá 14mg% ở trẻ thiếu tháng…

Tốc độ tăng Bilirubin/máu không quá 5mg% trong 24 giờ. Ngoài ra, nước tiểu của trẻ sơ sinh có màu tối hoặc màu vàng ( nước tiểu của trẻ sơ sinh thường không màu) và phân nhạt màu.

Nguyên nhân gây hiện tượng vàng da sinh lý ở trẻ sơ sinh là do sự tích tụ của Bilirubin – một chất có màu vàng được sinh ra khi các tế bào hồng cầu bị phá vỡ giải phóng ra. Hiện tượng này xảy ra phổ biến ở trẻ sơ sinh vì các bé có lượng tế bào hồng cầu cao, các tế bào này thường xuyên bị phá vỡ và được thay mới.

Trong khi đó, gan của trẻ lại chưa đủ trưởng thành để lọc bỏ hết Bilirubin khỏi máu vì vậy gây nên vàng da. Khi trẻ được khoảng 2 tuần tuổi, gan đã phát triển đầy đủ hơn và đủ sức xử lý Bilirubin nên bệnh vàng da sẽ tự khỏi mà không gây ra bất kỳ nguy hiểm nào.

Vàng da bệnh lý

Trong một số trường hợp, vàng da là biểu hiện của một căn bệnh tiềm tàng nào đó và ở những trường hợp này vàng da sẽ xuất hiện sớm, trong vòng 24 giờ sau sinh.

Biểu hiện của vàng da sơ sinh bệnh lý là vàng da đậm xuất hiện sớm, không hết vàng sau 1 tuần với trẻ đủ tháng và 2 tuần đối với trẻ thiếu tháng, mức độ vàng toàn thân, lòng bàn tay, bàn chân và cả kết mạc mắt.

Đồng thời với vàng da có sự xuất hiện của các triệu chứng bất thường khác như: trẻ lừ đừ, bỏ bú, co giật… Xét nghiệm Bilirubin trong máu tăng hơn bình thường.

Nếu không phát hiện và điều trị vàng da sơ sinh bệnh lý kịp thời có thể xảy ra biến chứng nhiễm độc thần kinh do Bilirubin gián tiếp thấp vào não làm cho trẻ tử vong hoặc bị hại não suốt đời.

Một số nguyên nhân gây vàng da sơ sinh bệnh lý như: bất đồng nhóm máu mẹ con (ABO, Rh), bệnh lý tan máu (thiếu men G6PD, hồng cầu hình liềm, nhiễm trùng), xuất huyết dưới da, chậm đi phân su, nhiễm virus bào thai, bệnh lý gan mật bẩm sinh (teo đường mật, giãn đường mật).

Dấu hiệu trẻ cần đi khám

Khi trẻ có một trong số các dấu hiệu sau thì cha mẹ nên đưa trẻ đến cơ sở y tế khám và tìm nguyên nhân điều trị vàng da kịp thời.

  • Vàng da xuất hiện sớm trước 48 giờ sau sinh.
  • Vàng toàn thân, vàng cả lòng bàn tay và lòng bàn chân.
  • Vàng da kéo dài trên 1 tuần đối với trẻ đủ tháng, trên 2 tuần với trẻ thiếu tháng.
  • Trẻ bị vàng da kèm các dấu hiệu bất thường khác như bú ít, co giật, sốt, phân bạc màu…

Hiện tượng vàng da rất dễ nhận biết bằng mắt thường ở nơi có đủ ánh sáng, vì vậy hàng ngày các bà mẹ cần quan sát màu da toàn thân của trẻ ở nơi sáng.

Trường hợp khó nhận biết (da trẻ đỏ hồng hoặc đen) nên ấn nhẹ ngón tay cái lên da trẻ trong vài giây, sau đó buông ra, nếu trẻ bị vàng da nơi ấn ngón tay sẽ có màu vàng rõ rệt. Khi trẻ có biểu hiện nghi là vàng da cha mẹ cần đưa trẻ đến bác sĩ để kiểm tra.

Phòng ngừa vàng da sơ sinh

  • Chăm sóc sức khỏe tốt khi mang thai, khám thai đầy đủ theo lịch hẹn để có thể phát hiện sớm và điều trị kịp thời các bệnh lý trong thai kỳ sẽ giúp tránh được sinh non, sinh nhẹ cân, quá cân, nhiễm trùng từ mẹ sang con.
  • Cho trẻ bú sữa non ngay sau sinh và giữ ấm trẻ để giúp trẻ không bị hạn thân nhiệt, hạ đường huyết và đi phân su sớm ngay sau sinh.
  • Phòng trẻ phải có đủ ánh sáng để có thể dễ dàng theo dõi màu sắc da của trẻ.

Có 2 phương pháp để điều trị vàng da sơ sinh bệnh lý do tăng Bilirubin gián tiếp:

  • Chiếu đèn là phương pháp điều trị đơn giản, an toàn và hiệu quả. Mục tiêu của phương pháp này là sử dụng năng lượng ánh sáng xuyên qua da giúp chuyển hóa Bilirubin tự do trong máu thành chất khác không độc, đào thải ra ngoài phân, nước tiểu. Khi chiếu đèn, trẻ sẽ được cởi bỏ quần áo ở trần, che kín mắt và bộ phận sinh dục, xoay trở để tăng diện tích da tiếp xúc với ánh sáng.
  • Thay máu là biện pháp được sử dụng khi trẻ vàng da ở mức độ nặng thất bại điều trị với liệu pháp chiếu đèn hoặc có triệu chứng thần kinh đi kèm.

Lưu ý: Phơi trẻ dưới nắng vào buổi sáng không giúp điều trị vàng da bệnh lý vì cường độ ánh sáng của nắng sớm quá yếu và trẻ cũng không thể tiếp xúc với ánh sáng mặt trời trong thời gian dài để đạt được hiệu quả.

Để điều trị vàng da sơ sinh bệnh lý do tăng Bilirubin trực tiếp thường tùy thuộc vào nguyên nhân bệnh lý mà có các phương pháp điều trị khác nhau. Phẫu thuật nếu trẻ bị bệnh lý teo đường mật hoặc giãn đường mật bẩm sinh.

Nguồn: https://danhbayte.com/tu-van/phan-biet-vang-da-sinh-ly-va-vang-da-benh-ly.html.

Khám hệ tiết niệu là gì?

Hệ tiết niệu giúp lọc và loại bỏ các chất cặn bã khỏi cơ thể nên cần khám hệ tiết niệu thường xuyên để kịp thời phát hiện và điều trị các bệnh hệ tiết niệu phù hợp.

Khám hệ tiết niệu gồm những gì?

Trong cơ thể con ngườ 2 thận nằm ở hai bên cột sống, bên trong hố thận. Trường hợp đặc biệt, cơ thể chỉ có 1 thận hoặc 3 thận hoặc thận không nằm bên trong hố thận mà nằm lạc ở các vị trí khác trong ổ bụng.

Từ thận đi xuống dọc 2 bên cột sống có 2 niệu quản đổ vào bàng quang, nước tiểu từ bàng quang chảy ra ngoài sẽ đi qua niệu quản. Ở nam giới nước tiểu còn đi qua tiền liệt tuyến vì tiền liệt tuyến nằm bao quanh vùng bàng quang.

Khi khám hệ tiết niệu sẽ khám hệ thống từ trên xuống dưới theo thứ tự giải phẫu trên, bao gồm các bộ phận: thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo, tiền liệt tuyến (ở nam giới).

Cần khám hệ tiết niệu thường xuyên để kịp thời phát hiện và điều trị các bệnh hệ tiết niệu phù hợp.
Cần khám hệ tiết niệu thường xuyên để kịp thời phát hiện và điều trị các bệnh hệ tiết niệu phù hợp.

Khám thận

  • Nhìn: kiểm tra vùng hố thắt lưng có bị sưng không, phần bụng có khối u nổi lên không.
  • Sờ: đây là phương pháp quan trọng trong khám thận, bao gồm 2 tư thế.

Tư thế nằm ngửa, hai chân duỗi thẳng:

Để bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa, hai chân duỗi thẳng. Bác sĩ sẽ kiểm tra lần lượt từng thận. Người bệnh nằm yên, thở đều, thả lỏng bụng. Bác sĩ sẽ sờ khi bệnh nhân thở ra, khi đó các cơ mềm nên sẽ dễ nhận biết.

Bác sĩ sẽ dùng một hoặc hay bàn tay ấn sâu ra phía sau để kiểm tra các khối u sâu còn nhỏ. Ấn nhẹ lên phía trên nếu khối u ở vị trí nông và to.

Một tay luồn xuống phía dưới vị trí hố thắt lưng, một ta đặt lên trên bụng bệnh nhân ở vị trí đối diện, hai tay dần ép sát vào nhau.

Trong khi sờ, bác sĩ sẽ kiểm tra phản ứng bụng và cảm giác đau của bệnh nhân

Tìm dấu hiệu chạm thắt lưng: Một bàn tay để phía sau vùng hố thắt lưng, tay còn lại sờ và ấn nhẹ lên khối u. Nếu thận to sẽ thấy cảm giác chắc ở bàn tay.

Tìm dấu hiệu bập bềnh thận: Một tay đặt phía sau hố thắt lưng. Một tay đặt trên bụng vùng mạn sườn. Giữ yên tay trên, tay dưới ấn mạnh và hất lên. Tiếp tục làm ngược lại, tay dưới để yên, tay trên dùng ngón tay đẩy xuống. Các thao tác này cần thực hiện khi bệnh nhân bắt đầu thở ra và thực hiện nhanh và mạnh nếu không sẽ không có kết quả. Nếu có thận to, tay trên sẽ có cảm giác chạm vào một cục đá.

Tư thế nằm nghiêng:

Đặt người bệnh nằm nghiêng, một chân duỗi thẳng. Nếu muốn khám thận phải thì nằm nghiêng bên trái, nếu muốn khám thận trái thì nằm nghiêng bên phải. Bác sĩ sẽ ngồi phía sau lưng, tay trái đặt ở hố thắt lưng, tay phải đặt ở bụng. Đặt ngón trỏ cách xương sườn thứ 10 khoảng 2 đốt ngón tay và tiến hành sờ thận khi người bệnh hít sâu.

Kê gối vào mạn sườn phía trên, giúp bệnh nhân nằm nghiêng hơi cong sẽ giúp việc thăm khám dễ dàng hơn, nhất là trong các trường hợp có khối u to hoặc thận đổi chỗ.

Khám bàng quang

Bình thường không có cầu bàng quang nên sẽ không thấy được bàng quang. Ở người mắc các bệnh lý khiến ứ đọng nước tiểu tại bàng quang khi khám sẽ thấy cầu bàng quang.

Cách khám bàng quang:

  • Nhìn: Nếu bệnh nhân có cầu bàng quang thì vùng hạ vị sẽ nổi một khối u tròn bằng quả cam, có thể to lên tới rốn.
  • Sờ: Sờ thấy khối u tròn nhẵn, căng, không di chuyển.
  • Gõ: Vùng đục hình tròn lồi lên phía trên.
  • Thông tiểu: Thông được nhiều nước tiểu, khối u xẹp ngay. Thông tiểu là phương pháp chẩn đoán phân biệt so với các khối u khác. Nếu có sỏi bàng quang thì khi thông tiểu bằng ống kim loại sẽ thấy tiếng lạch cạch.
  • Thăm âm đạo trực tràng: thấy khối u tròn, nhẵn căng. Khác hẳn các khối u tiểu khung. Có thể sờ thấy sỏi to ở bàng quang hoặc sỏi nhỏ ở “niệu đạo thành”. Ngoài ra, thăm trực tràng âm đạo còn biết được các lỗ rò trực tràng bàng quang âm đạo.

Khám niệu đạo

Nâng phần quy đầu lên, nặn từ phía trong ra. Ở người bình thường sẽ không thấy gì chảy ra. Ở phụ nữ, vạch hai môi sẽ thấy lỗ niệu đạo ở phía trên, âm hộ ở phía dưới. Kiểm tra các bộ phận này có thể phát hiện các tổn thương như: viêm tấy lỗ niệu đạo, loét miệng sào, có mủ chảy…

Khám tiền liệt tuyến

Thăm khám trực tràng sẽ kiểm tra được tiền liệt tuyến. Đặt người bệnh nằm ngửa, quay đầu ngón tay lên phái trên.

Nếu người bệnh nằm sấp, chổng mông thì quay mặt trước ngón tay phía xuống dưới khoảng 6 giờ, đầu ngón tay sẽ chạm vào một khối u nhỏ ở mặt trên của trực tràng. Đó chính là tiền liệt tuyến.

Bình thường, tiền liệt tuyến không sờ thấy được hoặc nếu thấy chỉ hơi lồi lên, có 2 thùy và một rãnh ở giữa. Tuyến tiền liệt nằm quanh cổ bàng quang, ôm lấy niệu đạo.

Tuyến tiền liệt to lên nếu:

  • Ung thư tiền liệt tuyến: Sờ thấy tuyến tiền liệt tuyến to và rất cứng. Thậm chí có thể sờ thấy nhân ung thư rất cứng, lồi hẳn lên. Có thể to một thuỳ hoặc cả hai thuỳ.
  • Viêm tuyến tiền liệt: Sờ thấy tiền liệt tuyến to, mềm hơn và rất đau. Khi thăm trực tràng có thể nặn ra mủ. Lấy mẫu mủ đi đem cấy và soi vi khuẩn. Viêm tuyến tiền liệt có thể lan vào bàng quang.

Thăm khám toàn thân

Khám hệ tiết niệu cần phải khám toàn thân như:

  • Xác định tình trạng phù.
  • Khám tim mạch.
  • Khám huyết áp.
  • Xét nghiệm máu.
  • Soi đáy mắt…

Nhiều phòng khám uy tín tại DanhBaYTe.com có danh mục khám chữa bệnh Hệ nội tiết hiệu quả với liệu trình và phác đồ chữa trị khoa học cùng chi phí hợp lý. Quý vị có thể tham khảo danh sách các phòng khám đa khoa tại đây.

Nguồn: https://danhbayte.com/tu-van/kham-he-tiet-nieu-la-gi.html.

Quảng cáo hoặc PR phòng khám ở đâu uy tín và hiệu quả?

Ngày càng nhiều người lên mạng tìm kiếm thông tin cũng như tham khảo ý kiến đánh giá của cộng đồng, khiến các phòng khám cạnh tranh ngày càng gay gắt nhằm thu hút và chiếm được lòng tin của bệnh nhân lẫn người nhà.

Hơn nữa, do khoảng cách địa lý cũng như sự khác biệt về dân trí, cách thức tiếp cận thông tin… nên không phải phòng khám nào cũng được đông đảo bệnh nhân lẫn người nhà biết tới nếu không quảng cáo online.

Vậy quảng cáo và PR phòng khám ở đâu uy tín và hiệu quả?

Quảng cáo phòng khám ở Facebook hoặc Google

Facebook là mạng xã hội lớn nhất thế giới cũng như ở Việt Nam, do đó đây là kênh tuyệt vời để giới thiệu dịch vụ y tế tới khách hàng. Facebook khá phù hợp với các bác sĩ hoặc phòng khám với mục đích xây dựng sự nhận diện thương hiệu.

Điểm hạn chế là lượng người dùng Facebook chủ yếu tập trung ở các thành thị lớn nơi công nghệ và dân trí phát triển nên quảng cáo Facebook sẽ bị giới hạn khu vực. Hơn nữa, tình trạng các phòng khám sử dụng tài khoản (nick) ảo Facebook để đăng nhận xét (review) tốt cho mình ngày càng phổ biến nên khách hàng ngày càng thiếu tin tưởng.

Quảng cáo hoặc PR phòng khám ở đâu uy tín và hiệu quả?
Quảng cáo hoặc PR phòng khám ở đâu uy tín và hiệu quả?

Còn với Google, đây là công cụ tìm kiếm phổ biến nhất trên thế giới lẫn ở Việt Nam. Quảng cáo của phòng khám sẽ hiện ở Google khi người dùng tìm kiếm từ khóa mà phòng khám đã đặt để chạy quảng cáo.

Ví dụ: Phòng khám đặt tiền quảng cáo các từ “phòng khám nam khoa uy tín” hoặc “phòng khám sản phụ khoa uy tín”. Khi ai đó tìm kiếm 2 cụm từ “phòng khám nam khoa uy tín” hoặc “phòng khám sản phụ khoa uy tín” sẽ hiển thị quảng cáo của phòng khám.

Điểm hạn chế là chi phí quảng cáo Google cao hơn Facebook vì sự cạnh tranh ở Google cao hơn cũng như Google phổ biến hơn. Ví dụ nhiều phòng khám cùng đặt quảng cáo cụm từ khóa “phòng khám nam khoa uy tín” thì bên nào trả phí cao hơn thì quảng cáo của bên đó sẽ được hiển thị nhiều hơn. Trung bình mỗi phòng khám cần chi ít nhất 30 triệu/tháng để quảng cáo của mình hiển thị ở mức “vừa phải” ở Google.

Ngoài ra, cả quảng cáo Facebook hoặc Google đều dễ dàng bị kẻ xấu hoặc đối thủ cạnh tranh phá hoại bằng cách bấm ảo (click ảo) vào mẫu quảng cáo khiến phòng khám bị trừ tiền nhiều hơn mà không hiệu quả. Vấn đề này giới quảng cáo gọi là “click tặc” vì nó quá phổ biến, thậm chí trên mạng có nhiều phần mềm click tặc để phá quảng cáo một cách tự động.

Quảng cáo phòng khám ở các chuyên trang y tế

Một giải pháp hữu hiệu chúng tôi gợi ý tới các chủ phòng khám đó là hình thức quảng cáo ở các chuyên trang y tế, ví dụ website DanhBaYTe.com. Tùy vào mô hình, đặc điểm và lĩnh vực phòng khám là gì mà quý vị có thể sử dụng dịch vụ quảng cáo tại website nào đó.

LỢI ÍCH KHI QUẢNG CÁO TẠI DANHBAYTE.COM?

1. Hiển thị nổi bật với đầy đủ thông tin hấp dẫn

DanhBaYTe.com liệt kê miễn phí tất cả phòng khám khắp cả nước và phân loại theo từng tỉnh/thành phố nhưng chỉ với các thông tin cơ bản như địa chỉ, điện thoại, email. Phòng khám mua quảng cáo sẽ được đăng bài PR giới thiệu về bản thân và các dịch vụ của mình; đăng bảng giá dịch vụ, giá thuốc, đặt lịch hẹn khám/tư vấn…

Ngoài ra các phòng khám sẽ được tùy ý gắn kèm những hình ảnh (banner) quảng cáo bắt mắt nhằm hấp dẫn và thu hút khách hàng, đặc biệt sẽ được ưu tiên hiển thị ở những vị trí đầu tiên khi khách hàng tìm kiếm tại mỗi tỉnh/thành phố.

Những thông tin tại trang địa điểm:

  • Bài PR quảng cáo/giới thiệu về phòng khám.
  • Ảnh trụ sở hoạt động, đội ngũ nhân viên…
  • Danh sách các dịch vụ, chi phí.
  • Đặt lịch tư vấn, khám chữa bệnh.
  • Trao đổi, lấy thông tin khách hàng qua số điện thoại, ô liên hệ email…
  • Bản đồ hướng dẫn đường đi tới địa chỉ phòng khám.
Phòng khám đã quảng cáo/xác minh uy tín sẽ có dấu tick xanh và hiển thị đầu tiên khi bệnh nhân tìm kiếm.
Phòng khám đã quảng cáo/xác minh uy tín sẽ có dấu tick xanh và hiển thị đầu tiên khi bệnh nhân tìm kiếm.

2. Tăng tương tác và thu hút với khách hàng tiềm năng

Thứ nhất, mỗi phòng khám đều có một form liên hệ (gắn với email chủ phòng khám cung cấp) để nhận email trực tiếp từ khách hàng nếu họ ngại gọi điện thoại.

Thứ 2, bên dưới mỗi trang địa điểm đều có khung nhận xét để thu thập ý kiến khách hàng về chất lượng dịch vụ cũng như thái độ làm việc của phòng khám.

Tất cả nội dung nhận xét của khách hàng sẽ được DanhBaYTe.com giữ nguyên không đổi với mọi phòng khám, tuy nhiên phòng khám đã đăng ký xác minh/quảng cáo sẽ được trao quyền “chỉnh sửa” hoặc “hạn chế hiển thị” với những bình luận/nhận xét “phá đám” từ kẻ xấu hoặc đối thủ.

3. Quảng cáo miễn phí

Để thu hút bệnh nhân và người nhà DanhBaYTe.com không ngừng quảng cáo cho website của mình như làm SEO tổng thể, quảng cáo Facebook… Ngày càng bệnh nhân và người nhà truy cập DanhBaYTe.com tìm kiếm phòng khám thay vì tìm kiếm ở Google hay Facebook.

Một điều đặc biệt khiến DanhBaYTe.com nổi bật hơn Google hay Facebook khi trở thành website danh bạ y tế đáng tin cậy ở các tỉnh lẻ kém phát triển. Người dân tại các tỉnh này chưa thông thạo internet và không có điều kiện khám chữa bệnh tại các thành phố lớn, do đó họ tin tưởng và truy cập DanhBaYTe.com để tìm kiếm các phòng khám uy tín tại địa phương mình.

4. Phù hợp xu thế thời đại công nghệ

Trong thời đại công nghệ thông tin, mỗi phòng khám đều cần có một kênh thông tin hoặc website để giới thiệu và tiếp thị về mình.

Coi DanhBaYTe.com là kênh để thông tin cho phòng khám của mình thực sự là một lựa chọn khôn ngoan, bởi DanhBayTe.com ngày càng có lòng tin của bệnh nhân và người nhà do đây không những là công cụ trung gian đưa thông tin mà còn là nơi tiếp nhận và chia sẻ ý kiến của họ.

Hãy tưởng tượng! Liệu bệnh nhân sẽ vào website của phòng khám xem thông tin về địa điểm và bảng giá dịch vụ, hay sẽ vào DanhBaYTe.com nếu tại đây vừa có đủ thông tin họ cần, vừa xem được những ý kiến đánh giá của những bệnh nhân khác, vừa có thể chuyển sang xem thông tin phòng khám khác nếu phòng khám của quý vị chưa được xác minh/quảng cáo nên thông tin vẫn sơ sài?

Chi phí thấp – hiệu quả cao

Chỉ với 500.000đ/tháng, phòng khám của quý vị sẽ được gắn dấu tích xanh dấu tích xanh uy tín và hiển thị ở những vị trí đầu tiên tại khu vực tỉnh/thành phố khách hàng tìm kiếm.

Ngoài ra, chỉ với 1.000.000đ/tháng phòng khám của quý vị sẽ được hiển thị trong box TOP 8 địa điểm y tế uy tín ngay tại trang chủ DanhBaYTe.com.

Với những ưu điểm đó, còn chần chừ gì nữa khi chưa đăng ký địa điểm uy tín tại DanhBaUyTin.com. Xin hãy bấm vào đây để đăng ký hoặc liên hệ DanhBaYTe.com để được tư vấn thêm.

Nguồn: https://danhbayte.com/tu-van/quang-cao-hoac-pr-phong-kham-o-dau-uy-tin-va-hieu-qua.html.

Tìm hiểu chi tiết về bệnh Ung thư tiền liệt tuyến

Trong bài viết này DanhBaYTe.com sẽ cùng quý vị tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng, cách phòng ngừa và chữa trị bệnh Ung thư tiền liệt tuyến hiệu quả.

Bệnh Ung thư tiền liệt tuyến là gì?

Ung thư tiền liệt tuyến (Ung thư tuyến tiền liệt) là dạng ung thư không lây, đứng thứ 12 trong các bệnh ung thư phổ biến thường gặp ở nam giới tại Việt Nam.

Thời gian sống của bệnh nhân Ung thư tiền liệt tuyến phụ thuộc lớn vào giai đoạn phát hiện. Nếu được phát hiện và điều trị sớm thì Ung thư tiền liệt tuyến có thể đạt được tỷ lệ sống sau 5 năm lên tới 100%.

Nguyên nhân bệnh Ung thư tiền liệt tuyến

Cho đến nay nguyên nhân Ung thư tiền liệt tuyến vẫn chưa được kết luận chính xác, tuy nhiên khả năng sàng lọc và phát hiện sớm bệnh đã được cải thiện nhờ vào xét nghiệm định lượng chất chỉ điểm ung thư PSA (Prostate- Specific- Antigen).

Đây là kháng nguyên đặc hiệu cho tuyến tiền liệt, với giá trị trên 10 ng/ml nguy cơ mắc Ung thư tiền liệt tuyến lên đến 67%.

Ung thư tiền liệt tuyến (Ung thư tuyến tiền liệt) là dạng ung thư không lây, đứng thứ 12 trong các bệnh ung thư phổ biến thường gặp ở nam giới tại Việt Nam.
Ung thư tiền liệt tuyến (Ung thư tuyến tiền liệt) là dạng ung thư không lây, đứng thứ 12 trong các bệnh ung thư phổ biến thường gặp ở nam giới tại Việt Nam.

Triệu chứng bệnh Ung thư tiền liệt tuyến

Ung thư tiền liệt tuyến là bệnh không lây, phát triển chậm với những triệu chứng ở giai đoạn ban đầu khá mơ hồ, có thể khu trú tại vùng thấp đường tiết niệu do xâm lấn hoặc chèn ép của khối u như:

  • Tiểu khó, tiểu rắt, bí tiểu.
  • Trong nước tiểu có máu.
  • Tiểu đêm.

Hoặc những triệu chứng khác như:

  • Cân nặng giảm.
  • Đau lưng, hông, đau vùng khung chậu.
  • Khó khăn trong việc duy trì cương cứng.
  • Táo bón mãn tính hoặc các vấn đề khác về đường ruột.

Ở giai đoạn muộn và có di căn bệnh nhân sẽ có các triệu chứng tại các cơ quan khác của cơ thể như:

  • Đau xương, gãy xương bệnh lý trong di căn xương.
  • Yếu liệt chi dưới, liệt nửa người do u di căn đốt sống làm chèn ép tủy sống gây nên các hội chứng thần kinh.
  • Những di căn ở não, phổi, dạ dày, gan, tuyến thượng thận hay xuất huyết tiêu hóa thường gặp trong giai đoạn muộn hơn.
  • Ngoài ra, hội chứng cận ung thư, hội chứng thiếu máu, đông vón nội mạc rải rác cũng cần lưu ý trong giai đoạn muộn của bệnh.

Đối tượng nguy cơ mắc bệnh Ung thư tiền liệt tuyến

Ung thư tiền liệt tuyến được ước tính gặp ở 80% nam giới dưới 80 tuổi và thường gặp nhất ở độ tuổi trên 60.

Phòng ngừa bệnh Ung thư tiền liệt tuyến

Ung thư tiền liệt tuyến có thể phòng ngừa dựa vào một số biện pháp sau:

  • Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh ít thịt đỏ và bổ sung nhiều chất xơ.
  • Kiểm tra sức khỏe định kì để tầm soát nguy cơ ung thư, đặc biệt thông qua xét nghiệm PSA để phát hiện sớm bệnh ở giai đoạn đầu khi hầu như triệu chứng là chưa có.
  • Vận động, thể dục thể thao hợp lý.
  • Có một chế độ sinh hoạt khoa học và đều đặn.

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Ung thư tiền liệt tuyến

  • Ở giai đoạn sớm, chẩn đoán Ung thư tiền liệt tuyến khá khó khăn vì hầu như không có triệu chứng. Chủ yếu bệnh được chẩn đoán dựa vào PSA cao trong lần khám bệnh định kì.
  • Nếu có các triệu chứng thể hiện sự xâm lấn và chèn ép đường tiết niệu như đái khó, đái rắt, đái máu hiếm gặp hơn, có thể tắc nghẽn ở trực tràng, cương đau dương vật hoặc xuất tinh ra máu thì thăm khám trực tràng sẽ là phương pháp có giá trị chẩn đoán cao.
  • Khi thăm khám trực tràng sẽ giúp thầy thuốc phát hiện khối u cũng như đánh giá tuyến tiền liệt về mật độ, kích thước, đặc điểm rãnh giữa, mức độ xâm lấn xung quanh và cả tình trạng của thành trực tràng, sự hẹp lòng trực tràng.
  • Ở giai đoạn muộn, biểu hiện triệu chứng rõ ràng nhưng đã có thể kèm di căn nên các triệu chứng không chỉ giúp chẩn đoán bệnh mà còn có thể giúp đánh giá tình trạng di căn ở các bộ phận khác của cơ thể đặc biệt là di căn xương.
  • Sinh thiết tiền liệt tuyến.

Các biện pháp điều trị bệnh Ung thư tiền liệt tuyến

Xu hướng điều trị hiện nay của bệnh Ung thư tiền liệt tuyến là cá nhân hóa việc điều trị, nghĩa là phương pháp điều trị sẽ được thay đổi để phù hợp với từng giai đoạn của bệnh nhằm tối đa hóa việc điều trị.

Có một số phương pháp điều trị Ung thư tiền liệt tuyến như sau:

  • Phẫu thuật: Bệnh nhân sẽ được cắt bỏ toàn bộ tuyến tiền liệt, hai túi tinh cùng với nạo hạch vùng chậu hai bên. Phương pháp này có thể áp dụng khi khối u còn nằm khu trú ở trong tuyến tiền liệt (ứng với giai đoạn I hoặc II của bệnh). Tại Vinmec hiện đã ứng dụng phẫu thuật nội soi bằng robot điều trị Ung thư tiền liệt tuyến, mang lại hiệu quả vượt trội.
  • Điều trị nội tiết: Vì ung thư tuyến tiệt liệt nhạy với nội tiết tố nam nên việc cắt hai tinh hoàn của bệnh nhân hoặc dùng thuốc ức chế làm giảm nội tiết tố nam sẽ cắt nguồn cung cấp tiết tố nam giúp ngăn chặn khối u phát triển.
  • Xạ trị: Là chiếu tia phóng xạ để diệt các tế bào ung thư: chiếu xạ từ ngoài gọi là xạ trị ngoài còn cấy các hạt phóng xạ vào trong long tuyến gọi là xạ trị trong.
  • Hóa trị: Không phải là phương pháp điều trị tận gốc với Ung thư tiền liệt tuyến mà được dùng trong giai đoạn kháng cắt tinh hoàn, nghĩa là điều trị nội tiết không còn đáp ứng nữa.

Nhiều phòng khám uy tín tại DanhBaYTe.com có danh mục chữa trị bệnh Ung thư tiền liệt tuyến hiệu quả với liệu trình và phác đồ chữa trị khoa học cùng chi phí hợp lý. Quý vị có thể tham khảo danh sách các phòng khám đa khoa tại đây.

Nguồn: https://danhbayte.com/danh-sach-cac-loai-benh/tim-hieu-chi-tiet-ve-benh-ung-thu-tien-liet-tuyen.html.

Tìm hiểu chi tiết về bệnh Ung thư buồng trứng

Trong bài viết này DanhBaYTe.com sẽ cùng quý vị tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng, cách phòng ngừa và chữa trị bệnh Ung thư buồng trứng hiệu quả.

Bệnh Ung thư buồng trứng là gì?

Bệnh Ung thư buồng trứng là tình trạng buồng trứng xuất hiện khối u ác tính, có thể xuất phát từ bề mặt của buồng trứng hay từ tế bào mầm sản xuất ra tế bào trứng hoặc từ các mô xung quanh buồng trứng có chức năng nâng đỡ.

Các tế bào ung thư phân chia bất thường và không bị kiểm soát bởi cơ thể người bệnh.

Ung thư buồng trứng là 1 trong 7 bệnh ung thư phổ biến nhất, là nguyên nhân thứ 8 dẫn đến tử vong do ung thư ở phụ nữ trên toàn thế giới.

Tuy Ung thư buồng trứng là bệnh nguy hiểm nhưng các dấu hiệu của bệnh rất mờ hồ, thường bị nhầm lẫn với các bệnh thông thường khác, dẫn đến tình trạng phần lớn người bệnh Ung thư buồng trứng đều được phát hiện và chẩn đoán khi bệnh tình đã ở giai đoạn cuối.

Nguyên nhân bệnh Ung thư buồng trứng

Hiện nay các nguyên nhân dẫn tới Ung thư buồng trứng chưa rõ ràng, nhưng nhìn chung ung thư bắt đầu từ một tế bào phát triển bất bình thường trong ADN của nó, hay còn gọi là đột biến.

Các đột biến này khiến tế bào phát triển và nhân lên nhanh chóng, tạo ra khối u của các tế bào bất thường. Khối u này gây xâm lấn các mô xung quanh và di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể.

Bệnh Ung thư buồng trứng là tình trạng buồng trứng xuất hiện khối u ác tính, có thể xuất phát từ bề mặt của buồng trứng hay từ tế bào mầm sản xuất ra tế bào trứng hoặc từ các mô xung quanh buồng trứng có chức năng nâng đỡ.
Bệnh Ung thư buồng trứng là tình trạng buồng trứng xuất hiện khối u ác tính, có thể xuất phát từ bề mặt của buồng trứng hay từ tế bào mầm sản xuất ra tế bào trứng hoặc từ các mô xung quanh buồng trứng có chức năng nâng đỡ.

Triệu chứng bệnh Ung thư buồng trứng

Người mắc bệnh Ung thư buồng trứng có dấu hiệu như sau:

  • Chảy máu âm đạo bất thường hoặc đau bụng dưới mà không phải trong chu kỳ kinh.
  • Người bệnh có cảm giác khó chịu hoặc/và đau ở khu vực bụng trên hay bụng dưới.
  • Táo bón có thể xuất hiện do người bệnh ở giai đoạn muộn thường có khối u chèn vào đại tràng, cản trở lưu thông của nhu động ruột, dẫn tới táo bón.
  • Trong một giờ đi tiểu nhiều lần do khối u kích thích bàng quang gây cảm giác buồn đi tiểu thường xuyên.
  • Mặc dù không thay đổi chế độ ăn, vận động và làm việc, nhưng vẫn bị sút nhiều cân đột ngột mà không biết lý do.
  • Ăn nhanh no và cảm giác chán ăn.

Những triệu chứng trên có thể do nguyên nhân của các bệnh khác, tuy nhiên người bệnh không nên chủ quan và cần khám sức khỏe khi có các triệu chứng bất thường trên.

Đường lây truyền bệnh Ung thư buồng trứng

Bệnh Ung thư buồng trứng không lây từ người bệnh sang người khỏe mạnh, tuy nhiên có thể lây truyền qua các thể hệ bằng cách con cái thừa hưởng các gen đột biến của bố mẹ hoặc thế hệ trước, từ đó làm gia tăng khả năng mắc bệnh của thế hệ con cái.

Đối tượng nguy cơ mắc bệnh Ung thư buồng trứng

Hiện nay các nhà khoa học đã xác được một số nguy cơ làm gia tăng mắc bệnh Ung thư buồng trứng như sau:

  • Tuổi cao: Ung thư buồng trứng có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào, tuy nhiên vẫn phổ biến ở phụ nữ ở độ tuổi từ 50 đến 60 tuổi.
  • Đột biến di truyền: Tỷ lệ nhỏ Ung thư buồng trứng là do đột biến gen được thừa hưởng từ bố mẹ. Các gen này được biết đến làm tăng nguy cơ mắc Ung thư buồng trứng như gen ung thư vú 1 (BRCA1) và gen ung thư vú 2 (BRCA2), đồng thời, các gen này cũng làm tăng khả năng mắc ung thư vú hay một số đột biến gen khác có liên quan đến hội chứng Lynch.
  • Tiền sử gia đình: những người có 2 hoặc hơn 2 người họ hàng gần mắc Ung thư buồng trứng thì có khả năng mắc Ung thư buồng trứng cao hơn so với những đối tượng khác.
  • Liệu pháp điều trị hormon estrogen thay thế, đặc biệt là khi sử dụng dài hạn và liều cao.
  • Tuổi bắt đầu kinh nguyệt sớm hoặc/và mãn kinh muộn cũng làm gia tăng nguy cơ mắc Ung thư buồng trứng.

Phòng ngừa bệnh Ung thư buồng trứng

Hiện nay chưa có biện pháp nào phòng ngừa Ung thư buồng trứng hoàn toàn, nhưng để làm giảm nguy cơ mắc các chuyên gia khuyên như sau:

  • Cân nhắc sử dụng thuốc tránh thai để làm giảm nguy cơ mắc Ung thư buồng trứng. Phụ nữ nên xin ý kiến bác sĩ liệu thuốc tránh thai có phù hợp với điều kiện sức khỏe của bản thân trước khi sử dụng.
  • Xin ý kiến của bác sĩ về các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc Ung thư buồng trứng của bản thân. Khi có người thân mắc ung thư vú hoặc Ung thư buồng trứng, bác sĩ sẽ xác định và giải thích khả năng mắc ung thư của người bệnh là bao nhiêu. Bên cạnh đó, bác sĩ có thể thực hiện một số xét nghiệm để phát hiện người bệnh có thừa hưởng gen đột biến làm tăng nguy cơ mắc Ung thư buồng trứng, từ đó sẽ cân nhắc việc cắt buồng trứng để phòng ngừa ung thư.
  • Khi sinh con, phụ nữ cần cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn. Điều này cũng được một số nghiên cứu chứng minh làm giảm nguy cơ mắc Ung thư buồng trứng do làm giảm số lần phóng noãn.
  • Giảm lượng mỡ trong chế độ ăn hằng ngày.
  • Phẫu thuật thắt vòi trứng hoặc cắt tử cung để tránh thai.

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Ung thư buồng trứng

Khám Ung thư buồng trứng:

  • Khám tiền sử: Bác sĩ sẽ khai thác tiền sử mắc bệnh hiện tại và tiền sử gia đình về bệnh Ung thư buồng trứng.
  • Khám thực thể: người bệnh sẽ được chỉ định thực hiện khám toàn bộ bộ phận sinh dục (gồm âm đạo, tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng), hệ tiết niệu (bàng quang) và trực tràng.

Xét nghiệm:

  • Phết tế bào cổ tử cung (PAP test): đây là biện pháp được khuyến cáo sử dụng để sàng lọc người bệnh ung thư cổ tử cung, tuy nhiên, vẫn được sử dụng để phát hiện Ung thư buồng trứng.
  • Xét nghiệm máu CA 125 (Carcinama antigen): đây là xét nghiệm nhằm tìm dấu ấn Ung thư buồng trứng để chẩn đoán, theo dõi tiến triển điều trị và theo dõi tái phát sau điều trị.  Đây là chất được tiết ra từ khối u ác tính, do đó, nếu chỉ số này ở mức bất thường thì chứng tỏ người bệnh mắc Ung thư buồng trứng.
  • Sinh thiết: Để tiến hành phương pháp này, bác sĩ sẽ phẫu thuật mở để lấy các mô của khối u hoặc mô của buồng trứng, sau đó các tết bào này sẽ được xử lý và sử dụng kính hiển vi để phát hiện các tế bào ung thư. Trong quá trình phẫu thuật, nếu nghi ngờ Ung thư buồng trứng, bác sĩ sẽ cắt toàn bộ buồng trứng ngăn ngừa sự di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể.
  • Siêu âm: Sử dụng sóng siêu âm cao tần, khi các sóng này đi tới các khối u sẽ cho kết quả hình ảnh khối u bất thường trong buồng trứng.
  • Chụp cắt lớp và chụp khung đại tràng có thuốc cản quang.

Các giai đoạn bệnh Ung thư buồng trứng

Khi đã được chẩn đoán là Ung thư buồng trứng, bác sĩ sẽ đánh giá giai đoạn của bệnh từ đó đưa ra các phác đồ phù hợp với từng giai đoạn và thể trạng của người bệnh.

Ung thư buồng trứng gồm 5 giai đoạn chính.

Giai đoạn đầu: Giai đoạn xảy ra ở buồng trứng hoặc ống dẫn trứng và chưa di ăn đến các hạch bạch huyết xung quanh hay đến cơ quan khác.

Giai đoạn 1: Được chia làm 3 giai đoạn như sau:

  • Giai đoạn 1A: tế bào ung thư chỉ nằm trong một trong hai buồng trứng hoặc một trong hai ống dẫn trứng và bị giới hạn bên trong buồng trứng.
  • Giai đoạn 1B: Ung thư ở bề mặt ngoài của cả buồng trứng hoặc ống dẫn trứng.
  • Giai đoạn 1C: Các mô xung quanh khối u ở buồng trứng hoặc ống dẫn trứng bị phá vỡ, tạo điều kiện cho các tết bào ung thư lan tới các cơ quan vùng chậu hay vùng bụng.

Giai đoạn 2:

  • Giai đoạn 2A: Ung thư lan tới cơ quan trong khung xương chậu.
  • Giai đoạn 2B: Ung thư di căn tới hệ tiêu hóa như đại tràng, trực tràng hoặc bàng quang.

Giai đoạn 3:

  • Giai đoạn 3A1: các tế bào ung thư có trong 1 trong 2 ống dẫn trứng hoặc buồng trứng và lan tới các hạch bạch huyết vùng chậu.
  • Giai đoạn 3A2: Ung thư lan tới các các cơ quan trong khoang bụng như màng bụng.
  • Giai đoạn 3B: Giai đoạn này khối u đã có kích thước đủ lớn để quan sát bằng mắt thường (.
  • Giai đoạn 3C: Khối u đã > 2cm và lan tới gan hoặc lách.

Giai đoạn 4 hay còn gọi là ung thư giai đoạn cuối:

  • Giai đoạn 4A: tìm thấy tế bào ung thư ở màng dịch của phổi.
  • Giai đoạn 4B: Ung thư di căn tới các cơ quan quan trọng như gan, lách, phổi, não.

Đây là giai đoạn cuối cùng, do đó hiệu quả điều trị không cao do người bệnh đã bị di căn khắp cơ thể.

Các biện pháp điều trị bệnh Ung thư buồng trứng

Sau khi xác định được giai đoạn Ung thư buồng trứng, dựa trên các yếu tố như tình trạng bệnh và tình trạng sức khỏe của người bệnh mà bác sĩ sẽ sử dụng phối hợp các biện pháp điều trị khác nhau để điều trị sau đây.

Phẫu thuật Ung thư buồng trứng:

Đây là biện pháp thường được áp dụng gồm cắt bỏ toàn bộ buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, cổ tử cung. Nạo vét hạch bạch huyết và loại bỏ mạc nối lớn trong ổ bụng.

Đối với một số trường hợp phụ nữ trong độ tuổi sinh sản mà chưa có con và bệnh ở giai đoạn sớm, bác sĩ có thể chỉ định cắt một buồng trứng và một ống dẫn trứng để đảm bảo chức năng sinh sản cho người phụ nữ sau này.

Hóa trị liệu:

Sau khi phẫu thuật, sử dụng một số loại thuốc bằng đường truyền tĩnh mạch nhằm tìm và tiêu diệt tế bào ung thư trong cơ thể.

Xạ trị:

Sử dụng máy chiếu xạ để chiếu tia phóng xạ có năng lượng cao thẳng trực tiếp khối u, làm khối u teo lại và chết dần.

Sau khi đã điều trị, người bệnh Ung thư buồng trứng cần tái khám định kỳ để thay đổi phác đồ điều trị khi cần thiết và phát hiện các dấu hiệu bất thường khác như tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị, hay tình trạng di căn của ung thư

Nhiều phòng khám uy tín tại DanhBaYTe.com có danh mục chữa trị bệnh Ung thư buồng trứng hiệu quả với liệu trình và phác đồ chữa trị khoa học cùng chi phí hợp lý. Quý vị có thể tham khảo danh sách các phòng khám đa khoa tại đây.

Nguồn: https://danhbayte.com/danh-sach-cac-loai-benh/tim-hieu-chi-tiet-ve-benh-ung-thu-buong-trung.html.

Tìm hiểu chi tiết về bệnh Ung thư cổ tử cung

Trong bài viết này DanhBaYTe.com sẽ cùng quý vị tìm hiểu về nguyên nhân, triệu chứng, cách phòng ngừa và chữa trị bệnh Ung thư cổ tử cung hiệu quả.

Bệnh Ung thư cổ tử cung là gì?

Bệnh Ung thư cổ tử cung là dạng ung thư tiến triển chậm, xảy ra khi các tế bào cổ tử cung phát triển bất thường và xâm lấn các mô, các cơ quan khác của cơ thể như phổi, gan, bàng quang, âm đạo và trực tràng.

Giai đoạn tiền Ung thư cổ tử cung kéo dài khoảng 10-15 năm thực sự là giai đoạn quý báu vì là cơ hội để bác sĩ và bệnh nhân phát hiện, điều trị các tổn thương tiền ung thư và dự phòng một ung thư thực sự.

Theo thống kê, lứa tuổi trung bình thường mắc ung thư cổ tử cung là 48-52 tuổi, trong khi lứa tuổi được phát hiện các tổ chức tiền ung thư thường từ những năm 20-30 tuổi.

Human papilloma virus (HPV) được xem là có liên quan trực tiếp đến ung thư cổ tử cung. Nhiều nghiên cứu cho thấy phụ nữ nhiễm HPV, đặc biệt là nhiễm HPV type 16 và 18 có nguy cơ mắc cổ tử cung cao hơn bình thường.

Nhiều chương trình sàng lọc ung thư cổ tử cung cũng chính là đi tìm sự hiện diện của HPV và phát hiện các tổn thương mô học tiền ung thư đã làm giảm tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong như làm phiến đồ cổ tử cung âm đạo (Pap smear), định type HPV.

Hiện nay đã có vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung do HPV gây ra, giảm thiểu được tần suất mắc bệnh.

Nguyên nhân bệnh Ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung bắt đầu với những thay đổi bất thường của tế bào cổ tử cung. Nguyên nhân ung thư cổ tử cung tuy chưa được nghiên cứu rõ nhưng nhiều yếu tố nguy cơ đã được xác định, được cho là làm tăng khả năng mắc bệnh.

  • Nhiễm HPV là yếu tố nguy cơ lớn nhất, theo sau là thói quen hút thuốc lá, sử dụng thuốc ngừa thai. HPV xâm nhập từ bên ngoài vào cổ tử cung. Trong đa số các trường hợp, tế bào bị nhiễm HPV sẽ tự chữa khỏi, phần còn lại, các tế bào cổ tử cung bị tổn thương thực sự và virus tiếp tục xâm nhập các tế bào khác gây nên ung thư xâm lấn. HPV type 16 và 18 thuộc nhóm HPV nguy cơ cao, là nguyên nhân gây ra ung thư cổ tử cung trong 75% các trường hợp.
  • Hút thuốc lá dù chủ động hay thụ động đều có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung lên 2 đến 3 lần. Hút thuốc lá hỗ trợ sự phát triển của HPV và tăng khả năng xuất hiện các tổn thương tiền ung thư như loạn sản nhẹ, loạn sản trung bình và loạn sản nặng đặc biệt ở những phụ nữ hút thuốc lá nhiều và kéo dài.
  • Sử dụng thuốc uống tránh thai kéo dài trên 5 năm làm tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung vì làm giảm đi việc sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục, từ đó tăng khả năng phơi nhiễm với HPV.

Triệu chứng bệnh Ung thư cổ tử cung

Tương tự như nhiều loại ung thư khác, triệu chứng Ung thư cổ tử cung thường không rõ ràng cho đến khi bệnh tiến triển nặng.

Biểu hiện lâm sàng của bệnh thay đổi tùy theo giai đoạn bệnh như sau:

Giai đoạn ung thư tại chỗ, chưa xâm nhập: Bệnh thường không có biểu hiện gì, thường được tình cờ phát hiện khi làm mô bệnh học tế bào cổ tử cung.

Giai đoạn ung thư xâm lấn:

Các triệu chứng xuất hiện làm người bệnh chú ý vào giai đoạn này như:

  • Đau cổ tử cung khi giao hợp.
  • Ra máu âm đạo bất thường, nhất là sau khi giao hợp, giữa các chu kỳ kinh và trong thời kỳ mãn kinh.
  • Dịch nhầy âm đạo có màu vàng bất thường, mùi hôi, đôi khi có lẫn máu.

Khi ung thư lan rộng hơn đến các cơ quan hố chậu, bệnh nhân có thể gặp phải các triệu chứng:

  • Đau vùng hông, đau thắt lưng hay phù hai chân.
  • Đái máu nếu xâm lấn bàng quang.
  • Đại tiện ra máu nếu xâm lấn trực tràng, đôi khi còn có triệu chứng  của bệnh cảnh tắc ruột.
  • Toàn thân mệt mỏi, chán ăn, gầy sút.

Đường lây truyền bệnh Ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung không lây nhưng yếu tố nguy cơ hàng đầu gây bệnh ung thư cổ tử cung là do nhiễm virus HPV – loại virus có khả năng lây truyền cho bất cứ ai đã từng quan hệ tình dục, bao gồm cả nam giới và nữ giới.

Đường lây truyền có thế qua tiếp xúc da với da, nhưng phổ biến nhất là theo đường quan hệ tình dục, tiếp xúc giữa dương vật, tử cung, âm đạo hay hậu môn. Hôn hoặc chạm vào bộ phận sinh dục của bạn tình cũng có thể lây nhiễm HPV.

Đối tượng nguy cơ bệnh Ung thư cổ tử cung

Những người phụ nữ có tỷ lệ mắc ung thư cổ tử cung cao hơn khi có một hay nhiều yếu tố nguy cơ sau:

  • Không tiêm vắc xin phòng ngừa ung thư cổ tử cung do HPV.
  • Có nhiều bạn tình hoặc bạn tình có nhiều bạn tình khác.
  • Quan hệ tình dục không an toàn, không sử dụng bao cao su.
  • Hút thuốc lá nhiều và kéo dài.
  • Sử dụng thuốc tránh thai đường uống kéo dài ít nhất trên 5 năm.

Phòng ngừa bệnh Ung thư cổ tử cung

Phòng ngừa ung thư cổ tử cung là loại bỏ các yếu tố nguy cơ làm gia tăng khả năng mắc bệnh và phát hiện sớm các tổn thương tiền ung thư để điều trị và ngăn chặn chúng tiến đến các tổn thương ung thư thực sự.

  • Tiêm phòng vắc xin ngừa HPV là cách phòng ngừa chủ động nhất. Tại Việt Nam vắc xin ngừa HPV đã được Bộ Y tế cấp phép sử dụng từ năm 2007, có hiệu quả trong việc dự phòng các tổn thương tiền ung thư gây ra do HPV typ 16 và 18. Thời điểm tốt nhất để tiêm vắc xin là trước khi quan hệ tình dục.
  • Các chương trình tầm soát định kỳ bao gồm làm phiến đồ âm đạo cổ tử cung (pap smear) và định type HPV là cần thiết cho hầu hết phụ nữ trên 30 tuổi. Đây là cách duy nhất hiệu quả để phòng ngừa ung thư cổ tử cung cho những người phụ nữ còn quan hệ tình dục nhưng quá lớn tuổi để tiêm vắc xin phòng HPV có hiệu quả.

Một số biện pháp phòng ngừa khác cũng có thể có lợi như:

  • Có càng ít bạn tình thì tỷ lệ nhiễm HPV càng thấp.
  • Không uống các thuốc ngừa thai trong một thời gian kéo dài.
  • Không hút thuốc lá hoặc hít khói thuốc thụ động.
  • Ăn nhiều rau xanh và hoa quả.

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Ung thư cổ tử cung

Triệu chứng ung thư cổ tử cung khá nghèo nàn và không đặc trưng nên việc chẩn đoán chủ yếu dựa vào các xét nghiệm cận lâm sàng.

Ung thư cổ tử cung giai đoạn tại chỗ:

  • Làm phiến đồ âm đạo, soi và sinh thiết cổ tử cung để lấy mẫu làm giải phẫu bệnh là những biện pháp giúp xác định người bệnh có mắc ung thư cổ tử cung hay không.
  • Nạo ống cổ tử cung: là một biện pháp xâm lấn, được chỉ định khi làm phiến đồ âm đạo cổ tử cung thấy bất thường nhưng không phát hiện được gì khi soi cổ tử cung.
  • Khoét chóp cổ tử cung để đánh giá mức độ xâm lấn của ung thư cổ tử cung.

Ung thư cổ tử cung giai đoạn xâm lấn:

  • Bệnh nhân sẽ được thăm khám lâm sàng.
  • Đặt mỏ vịt, quan sát hình ảnh tổn thương cổ tử cung  bằng mắt thường. Các hình thái tổn thương có thể gặp phải bao gồm sùi, loét, thâm nhiễm. Đánh giá kích thước khối u và sự xâm lấn vào túi cùng, âm đạo và lấy mẫu làm giải phẫu bệnh.
  • Thăm trực tràng, âm đạo để xác định các nhân di căn.
  • Thăm khám toàn thân: đánh giá thể trạng, phát hiện hạch di căn ở bẹn, thượng đòn và cổ. Thăm khám bụng và ngực để phát hiện các biểu hiện của di căn xa như cổ chướng.

Việc xác định chẩn đoán vẫn dựa vào các xét nghiệm cận lâm sàng, quan trọng nhất là lấy mẫu mô cổ tử cung làm giải phẫu bệnh.

Một số phương tiện khác giúp chẩn đoán tình trạng di căn và xâm lấn các cơ quan khác cũng được thực hiện như:

  • Soi bàng quang, chụp UIV.
  • Soi trực tràng.
  • Chụp CT scan, cộng hưởng từ tiểu khung và ổ bụng.
  • X.quang và CT scan lồng ngực đánh giá tình trạng di căn phổi.

Các biện pháp điều trị bệnh Ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung hoàn toàn có thể được chữa khỏi nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn sớm.

Để điều trị ung thư cổ tử cung, đầu tiên bác sĩ cần xác định giai đoạn của bệnh ung thư, kích thước khối u và có hay không sự xâm lấn đến các cơ quan khác.

Việc điều trị chủ yếu dựa vào giai đoạn bệnh và loại mô học của ung thư cổ tử cung, ngoài ra tuổi và các yếu tố gia đình xã hội khác cũng góp phần vào việc xây dựng một phác đồ điều trị phù hợp với từng bệnh nhân cụ thể.

Các phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung bao gồm:

  • Hóa trị liệu.
  • Xạ trị.
  • Phẫu thuật.
  • Điều trị trúng đích.
  • Liệu pháp miễn dịch tự thân – chỉ có tại Vinmec.

Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính. Trong một vài trường hợp, xạ trị và hóa trị có thể được chỉ định để thu nhỏ kích thước khối u trước khi phẫu thuật hoặc giết chết phần khối u còn lại sau phẫu thuật.

Nhiều phòng khám uy tín tại DanhBaYTe.com có danh mục chữa trị bệnh Ung thư cổ tử cung hiệu quả với liệu trình và phác đồ chữa trị khoa học cùng chi phí hợp lý. Quý vị có thể tham khảo danh sách các phòng khám đa khoa tại đây.

Nguồn: https://danhbayte.com/danh-sach-cac-loai-benh/tim-hieu-chi-tiet-ve-benh-ung-thu-co-tu-cung.html.

Ý nghĩa logo Bệnh viện Bạch Mai

Logo Bệnh viện Bạch Mai là một hình tròn, kết hợp với dòng chữ: “BỆNH VIỆN BẠCH MAI – BACH MAI HOSPITAL” và họa tiết bên trong tạo nên một bố cục tổng thế hài hòa, chặt chẽ.

Tổng thể logo là một hình tròn tượng trưng cho sự nhất quán hoạt động trong việc thực hiện các chiến lược phát triển của bệnh viện, đồng thời thể hiện mong muốn để lại dấu ấn trường tồn của Bệnh viện Bạch Mai, ngày càng góp phần nâng cao sức khỏe của mọi người, góp phần xây dựng đất nước ngày càng phát triển.

Ý nghĩa logo Bệnh viện Bạch Mai

Bên ngoài cùng logo là dòng chữ: “BỆNH VIỆN BẠCH MAI – BACH MAI HOSPITAL” chạy vòng quay Logo. Điều này tượng trưng cho vòng tay kết nối, tinh tần hợp tác, sự quan tâm chăm sóc của các CBCNV với mọi người.

Trung tâm bông hoa mai là hình tượng nhụy hoa được cách điệu thành chữ BM (chữ cái đầu của từ “BẠCH MAI”). Hình tượng chữ B uyển chuyển, chắc khỏe, thể hiện sự bền vững, sự đa năng của mọi người trong toàn Bệnh viện.

Chữ BM cũng là hình tượng con rắn và chiếc ly (cốc) tượng trưng cho ngành y dược, biểu tượng của ngành (chữ B cách điệu thành con rắn, chữ M cách điệu thành cái ly); ngoài ra trên đầu chữ B tức là trên đầu con rắn là dấu chữ thập, cũng là biểu tượng của ngành, đồng thời là con mắt của rắn.

Logo sử dụng Font chữ chắc khỏe, rõ ràng, thể hiện sự bền vững của “Bệnh viện Bạch Mai”.

Về màu sắc: Màu sắc chủ đạo là màu xanh lá cây (xanh lục) và màu trắng. Màu trắng trong ý nghĩa logo tượng trưng cho màu áo blouse trắng của người thầy thuốc, đồng thời cũng là hình tượng cách điệu bông hoa mai trắng 5 cánh (gắn liền với tên của Bệnh viện “BẠCH MAI” có nghĩa là “Hoa mai trắng”). Màu trắng thể hiện sự sạch sẽ, minh bạch, trong sáng, tự tin và thuần khiết.

Màu xanh lá cây là màu của môi trường và sức khỏe, màu của mùa xuân và sự đổi mới, đồng thời tượng trưng cho môi trường xanh, sạch, đẹp. Màu xanh lá cây là màu nối kết với sự sống, cung cấp sức trẻ và năng lượng.

Màu xanh này tạo cảm giác dịu mát và thanh nhã, sự yên bình và mang lại sự tin tưởng. Màu xanh thể hiện sự chân thành, rộng lượng và thân thiện (thể hiện phương châm “Lương y như từ mẫu”).

Như vậy, logo của Bệnh viện Bạch Mai bao hàm nhiều ý nghĩa quan trọng: vừa là biểu tượng của ngành, vừa là tên riêng của bệnh viện, đồng thời mang nội dung sâu xa về tầm nhìn, chiến lược phát triển, tính mẫu mực bề thế, nghiêm túc và phát triển toàn diện của Bệnh viện.

Các bạn có thể tham khảo Phòng khám Đa khoa Bệnh viện Bạch Mai tại đây.

Nguồn: https://danhbayte.com/thong-tin-tu-van/y-nghia-logo-benh-vien-bach-mai.html.